• Loading...

 Chào mừng bạn đến với Trang Thông tin điện tử Khuyến Nông tỉnh Yên Bái!

Chuyên mục hỏi đáp

đặt câu hỏi

    Câu hỏi:


  • HÌNH ẢNH

    In Đọc bài
    Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn với loài keo lai
    22/12/2021 6:59:00 SA
    Lượt xem: 5703

    Keo là loài cây gỗ lớn, mọc nhanh, là cây cung cấp gỗ nguyên liệu làm giấy, gỗ dán, ván dán, gỗ xẻ, đóng đồ mộc cao cấp,.... Sau 7 - 8 năm, rừng keo lai có thể cho thu hoạch gỗ. Sau 15 năm, rừng keo lai có thể khai thác chọn để làm gỗ gia dụng, xây dựng. Nguồn gốc giống là các giống đã được Bộ NN&PTNT công nhận; có hồ sơ chứng minh nguồn gốc, vật liệu giống hợp pháp theo quy định. Cây giống chủ yếu được trồng bằng phương pháp  vô tính (mô, hom).

    1. ĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG

    - Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 19 đến dưới 300C.

    - Lượng mưa bình quân từ 1400 đến dưới 2900 mm /năm.

    - Độ cao tuyệt đối: dưới 350 m

    - Độ pH thích hợp từ 4,5 - 6,5.

    - Thực bì: đất trống, đất nương rẫy bỏ hóa hoặc đất rừng trồng sau khai thác.

    2. GIỐNG

    2.1. Nguồn gốc giống

    - Nguồn gốc giống là các giống đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.

    - Cây giống phải có giấy chứng nhận nguồn gốc giống của lô cây con theo quy định (từ cơ sở được cấp phép sản xuất kinh doanh)

    2.2.  Tiêu chuẩn cây giống

    - Cây có bầu, kích thước bầu tối thiểu là 6 x10 cm (chu vi 12 cm, cao 10 cm); tuổi cây từ 2 đến 5 tháng kể từ khi cây được cấy vào bầu đối với cây mô

    - Cây một thân, phát triển tốt, thân thẳng, không sâu bệnh, không cụt ngọn, bộ rễ phát triển tốt, nhiều rễ phụ, có từ 10 đến 15 lá.

    - Cây giống phải được quản lý theo quy định, có bảng kê vật liệu giống và hồ sơ nguồn gốc giống theo đúng quy định hiện hành.

    3. KỸ THUẬT TRỒNG

    3.1. Mật độ và thời vụ trồng

    - Mật độ trồng: 1600 cây /ha (cự ly 2,5 x 2,5 m)

    - Thời vụ trồng:  trồng vào vụ xuân hè hoặc hè thu.

    3.2. Xử lý thực bì

    - Phát dọn thực bì phát sát gốc toàn diện trước khi trồng rừng ít nhất 01 tháng;

    - Đối với đất rừng sau khai thác, cần xử lý không để gốc cây mọc chồi.

    3.3. Làm đất, đào hố, bón phân

    - Làm đất bằng thủ công hoặc cơ giới: cuốc hố hoặc cày trước khi trồng từ 15 ngày đến 1 tháng; cày toàn diện hoặc theo băng ở những nơi có điều kiện thuận lợi, độ dốc dưới 150.

    - Hố trồng bố trí so le theo hình nanh sấu, kích thước hố 30 x 30 x 30 cm trở lên; khi cuốc hố, để phần đất mặt tơi xốp một bên và phần đất phía dưới hố một bên.

    - Lấp hố: đưa phần đất mặt tơi xốp trộn với phân bón lót xuống đáy hố cùng với thảm mục và phần đất mặt xung quanh hố, đất dưới đáy hố lên phía trên, lấp đất gần ngang miệng hố.

    - Bón lót phân NPK (tỷ lệ 5: 10: 3 hoặc có tỷ lệ tương đương) hoặc phân vi sinh:

    + Khối lượng: từ 0,2 đến 0,3 kg /hố phân NPK hoặc từ 0,3 đến 0,5 kg phân vi sinh /hố.

    + Cách bón: kết hợp với lúc lấp hố, phân được trộn đều với phần đất ở 1/3 phía dưới hố trồng.

    + Thời điểm bón lót và lấp hố: trước khi trồng rừng từ 05 đến 10 ngày.

    - Đối với những diện tích đất trồng rừng có Mối gây hại, cần thực hiện biện pháp: trộn thuốc trừ Mối dạng bột vào hố trồng, làm mồi nhử trừ Mối tận gốc.

    3.4. Kỹ thuật trồng

    - Thời điểm trồng: trồng cây vào nhưng ngày râm mát, mưa nhỏ hoặc nắng nhẹ và đất trong hố phải đủ ẩm.

    -  Dùng vật dụng như cuốc, xẻng,…đào giữa hố trồng rộng 20 cm, sâu từ 12 đến 15 cm để trồng cây.

    - Khi trồng cây phải xé bỏ vỏ bầu, đặt cây thẳng đứng vào giữa hố, lấp đất đầy hố cao hơn cổ rễ từ 1 đến 2 cm, lèn chặt đất xung quanh bầu, tránh làm vỡ bầu; thu dọn vỏ bầu sau khi trồng, đảm bảo vệ sinh môi trường.

    4. Chăm sóc rừng

    4.1. Chăm sóc rừng trồng

    Rừng sau khi trồng cần được chăm sóc trong 3 năm đầu.

    Năm thứ nhất: Sau khi trồng một tháng, tiến hành kiểm tra tỷ lệ cây sống và trồng dặm những cây bị chết, đảm bảo tỷ lệ cây sống theo quy định nghiệm thu. Tỷ lệ cây giống trồng dặm bình quân là 10% so với mật độ trồng.

    Chăm sóc 1 lần với cây trồng vụ hè thu; chăm sóc 2 lần với cây trồng vụ xuân hè.

    + Lần 1: sau khi trồng từ 1 đến 2 tháng;

    + Lần 2 trước mùa khô từ tháng 10 đến tháng 12.

    - Trồng dặm những cây chết, phát dọn dây leo, cây bụi và cỏ dại.

    Năm thứ 2, thứ 3: chăm sóc 2 lần.

    Thời điểm chăm sóc lần 1: từ tháng 2 đến tháng 4;

    - Lần 2: từ tháng 9 đến tháng 12.

    - Phát dọn dây leo, cây bụi và cỏ dại, làm cỏ quanh gốc từ 40 đến 50 cm, chiều sâu từ  4 đến 5 cm, kết hợp bón thúc 0,2 kg phân NPK /cây.

    + Cách bón: theo rạch phần dốc phía trên hố, rạch sâu từ 08 đến 10 cm, rộng từ 10 đến 15 cm, dài từ 40 đến 50 cm và cách gốc cây 40 đến 50 cm. Trộn đều phân với đất, lấp đất phủ kín lên trên.

    + Tỉa cành tươi: cắt hết các thân phụ và cành quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây (những cành đã già, nằm ở dưới 1/3 chiều cao cây), cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn. Thời điểm tỉa vào đầu mùa khô.

    + Tỉa cành khô: cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.

    + Tỉa thân: tỉa những cây có nhiều thân, chỉ để lại 1 thân, khi tia chu y cắt sát với thân để lại.

    4.2. Tỉa thưa

    Cần tỉa thưa 2 lần:

     - Tỉa thưa lần 1: khi rừng bước vào tuổi 4 đến tuổi 5. Mật  độ để lại thích hợp từ 900 đến 1000 cây/ha;

    - Lần 2:  khi rừng bước vào tuổi 07 đến tuổi 08. Mật độ để lại thích hợp từ 600 đến 700 cây /ha

    - Thời điểm tỉa thưa: vào mùa khô (trước hoặc sau mùa sinh trưởng).

    - Chọn cây bài tỉa: cây bài tỉa là những cây có chất lượng kém trong lâm phần, bị sâu bệnh hại, bị chèn ép, bị cụt ngọn, không có triển vọng cung cấp gỗ lớn.

    - Phương pháp tỉa: đánh dấu trước khi chặt, phải chặt cây sát gốc, hướng cây đổ không ảnh hưởng tới cây giữ lại. Không chặt nhiều hơn 3 cây liền nhau.

    - Vệ sinh rừng sau tỉa thưa: thu gom thân cây, cành cây to ra khỏi khu rừng; thu dọn cành cây nhỏ băm thành từng đoạn và dải theo băng.

    4.3. Bảo vệ rừng

    - Rừng trồng cần được kiểm tra, bảo vệ thường xuyên, kịp thời ngăn chặn gia súc phá hoại.

    - Chú ý phòng chống Dế, chống Mối ở giai đoạn cây còn nhỏ (dưới 2 năm tuổi).

    - Thường xuyên theo dõi tình hình sâu bệnh: khi sâu bệnh xuất hiện phải phòng, trừ theo tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh.

    - Phòng chống cháy rừng: phát dọn thực bì trước mùa khô, phát dọn đường ranh giới lô, khoảnh, đường băng cản lửa. Xây dựng chòi canh lửa theo quy định bảo vệ rừng.

      

    Hứa Minh Tuấn - Trung tâm Khuyến nông tỉnh Yên Bái